cho lần đầu bạn đến với CuongDC Community

Kéo bài viết Nhấn phím mũi tên Nút xem tất cả

anh văn thương mại cơ bản giọng Úc : meeting 2

anh văn thương mại cơ bản giọng Úc: meeting 1

anh văn thương mại cơ bản giọng Úc : meeting 2





Lesson 12: A meeting (continued)
Bài 12: Hội họp (tiếp theo)

Trần Hạnh và toàn Ban Tiếng Việt Đài Úc Châu xin thân chào bạn. Mời bạn theo dõi loạt bài ‘Tiếng Anh Thương Mại’ do Sở Giáo Dục Đa Văn Hoá Dành Cho Người Lớn gọi tắt là AMES biên soạn tại thành phố Melbourne, Úc Châu.
Lesson 12: A meeting

Bài 12: Hội họp Trong Bài 11, bạn đã học cách khai mạc cuộc họp. Bạn đã biết cách ngắt lời người khác cũng như biết cách ứng phó khi người khác ngắt lời. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về thủ tục cuộc họp. Bạn sẽ học cách bày tỏ sự đồng tình hay bất đồng quan điểm một cách lịch thiệp. Ngoài ra, bạn cũng sẽ biết cách hướng dẫn để cuộc họp diễn tiến tuần tự, và làm quen với cách diễn tả khi cần bế mạc phiên họp. Nhưng trước khi tiếp tục, chúng ta hãy nghe lại đoạn hội thoại trong Bài 11 để xem mình còn nhớ được chừng nào.

Douglas:
Now the agenda isn’t a long one. We need to prepare for this presentation with Silver Heaven tomorrow.
Caroline has just got back from Brisbane so she’s been out of the loop on this issue.
Harvey and Victoria will bring us up to scratch on what they know about Lian and Lok Lee.
Then we’ll work out what needs to be done and who’ll do what.
Harvey, would you like to start by filling us in on what you know about the Lee’s intentions?
Harvey:
Sure. It’s Mrs Lee, Lian, who’s pushing to extend their distribution to Australia…
Victoria:
Lok Lee just wants a holiday.
Douglas:
Thanks, Victoria… Let’s hear Harvey out first.
Harvey:
Their main purpose doesn’t seem to be for financial gain. Lian wants to expand to give her children more responsibility. She said they’re all ambitious and the business is too small for them as it is.
Douglas:
So you’re saying that it’s family rather than money - that’s their main concern?
Harvey:
It would seem so.
Victoria:
(VICTORIA GIVES A TINY COUGH)
Douglas:
Victoria, you have something to add?
Victoria:
Yes. It’s their youngest son that Lian’s really worried about. He clashes with his older brother and he’s threatening to leave the estate for good… Lian feels that if they go international, she’ll be giving him a chance to travel and keep him within the company…
Douglas:
You’ve really done your homework, Victoria.
Victoria:
(SMUG): Thank you, Douglas. I did some research on the weekend… Bây giờ chúng ta tiếp tục theo dõi Bài 12 với chủ đề 'Hội họp'. Phiên họp đã diễn ra được một lúc.
Douglas:
We’re running a little over time. Can we move on?
Chúng ta hơi bị quá giờ rồi. Chúng ta có thể bàn qua tiết mục kế tiếp được chưa?
Harvey:
Well, they’ll want to know how we’ll present their product. There’s not enough time to produce an advertising layout, so we’ve decided to show them what we did with Suki Tofu.
Vâng, họ muốn biết chúng ta sẽ giới thiệu sản phẩm của họ như thế nào. Vì không có đủ giờ để trình bày phần quảng cáo, nên chúng tôi quyết định sẽ cho họ xem những gì chúng ta đã làm cho Đậu Phụ Suki.
Victoria and I have worked on an outline of how the presentation should go.
Tôi và Victoria đã sắp xếp những điểm chính yếu cho nội dung và diễn tiến buổi thuyết trình.
Victoria:
There’s a copy for each of you.
Mỗi người có một bản đây.
Caroline:
So what equipment will you need for your presentation?
Thế cô sẽ phải cần trang thiết bị gì cho phần thuyết trình?
Victoria:
A laptop of course and we’re going to use IT-FX. (SPELT OUT: I-T-F-X)
Tất nhiên là cần một máy tính xách tay và chúng tôi sẽ sử dụng IT-FX.
Douglas:
Hmm. Do you mind if I ask - what’s IT-FX?
À, cho tôi hỏi - IT-FX là cái gì vậy?
Victoria:
It’s the latest visual software - it turns graphics into 3D, almost a hologram. Very impressive.
Đấy là phần mềm mới nhất về hình ảnh - nó sẽ chuyển mọi biểu đồ sang dạng 3D, gần giống như hình ảnh không gian ba chiều vậy. Rất là độc đáo.
Douglas:
Sounds good.
À! Nghe hay đấy.

Douglas diễn tả như thế nào khi ông ta cần thay đổi chương trình họp hành cho phù hợp với thời gian. Mời bạn nghe lại câu sau đây:

Douglas:
We’re running a little over time. Can we move on?
Chúng ta hơi bị quá giờ rồi. Chúng ta có thể bàn qua tiết mục kế tiếp được chưa?

Bạn cũng có thể dùng hình thức diễn tả tương tự như:

English F:
That’s fifteen minutes on this. Shall we move on? Đã mất hết mười lăm phút cho vấn đề này rồi. Chúng ta chuyển sang mục tiếp theo nhé?

Chúng ta thử tập nói một số câu tương tự khác. Mời bạn nghe và lập lại.

Douglas:
We’re running a little over time. Can we move on?
English M:
We’re pretty short of time. Can we look at the next item?
English F:
That’s fifteen minutes on this. Shall we move on?

Bây giờ, chúng ta sẽ tìm hiểu khía cạnh văn hóa trong bài này. Bạn có thấy là Douglas đã xin nhân viên giải thích khi ông ta không hiểu một điều gì đó không? Trừ phi bạn là nhân viên vừa mới được công ty tuyển dụng, bạn cứ nên thoải mái hỏi lại cho rõ những gì người khác đang nói. Nhiều người không dám hỏi lại chỉ vì sĩ diện với đồng nghiệp. Nhưng bạn cứ tin chắc rằng, trong cuộc họp, bạn không phải là người duy nhất không hiểu vấn đề. Thà là hỏi lại còn hơn là bị mù tịt. Nếu bạn là người mới của công ty thì trong các buổi họp đầu tiên bạn cứ lắng nghe rồi sau đó hẵng hỏi một đồng nghiệp nếu còn điều gì bạn chưa hiểu. Bây giờ, chúng ta thử tập nêu một vài câu hỏi trong phiên họp. Mời bạn nghe và lập lại.

English: Could I ask a question? What exactly do you mean by that? Could you explain what that is?

Quí bạn đang theo dõi chương trình 'Tiếng Anh Thương mại' của Đài Úc Châu.
Lesson 12: A meeting (continued)
Bài 12: Hội họp (tiếp theo)
Xin bạn lắng nghe những từ và mẫu câu mới trong khi tiếp tục theo dõi bài hội thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt

Victoria:
Can I say something here? Tôi có thể nói vài lời được không?
Douglas:
Victoria
Vâng, Victoria.
Victoria:
I think that we should also indicate that Lian’s son will be invited to our national conferences. It might be a selling point.
Tôi nghĩ là chúng ta nên ngỏ ý cho họ biết là cậu con trai của bà Lian sẽ được mời dự hội nghị toàn quốc. Việc này có lẽ sẽ được lòng họ đấy.
Caroline:
Yes, I agree, but perhaps don’t mention her son. That’s privileged information, isn’t it?
Vâng, tôi đồng ý, song có lẽ chúng ta không nên nhắc tới cậu con trai của bà ta. Đấy là chuyện riêng tư, phải không nào?
Victoria:
Good point. Thanks, I’ll just say, “your representative”.
Ồ, cảm ơn, đúng đấy. Tôi sẽ chỉ nói là "người đại diện của ông bà".
Douglas:
Well, everything seems to be under control. Harvey and Victoria, you’ll give the presentation. Caroline, will you be there?
Vậy là mọi chuyện dường như đều đã được sắp xếp đâu ra đó rồi. Harvey và Victoria này, hai người sẽ lo phần thuyết trình nhé. Caroline có tham dự không?
Caroline:
Yes.
Có chứ ạ.
Douglas:
I don’t see any need for me to come.
Tôi thấy tôi không cần phải tới.
Harvey:
Excuse me, Douglas, but I’m not so sure about that. I think your absence might be considered a slight. Especially if they notice you’re still in your office. Xin lỗi Douglas, nhưng về chuyện này thì tôi không chắc lắm. Sự vắng mặt của anh có thể khiến họ nghĩ là mình coi thường họ, nhất là khi họ biết anh vẫn có mặt ở văn phòng.
Douglas:
You’ve got a point there, Harvey. We don’t want to cause offence. All right then. We seem to have covered everything. Thanks for your contributions. We can finish there. Anh nói đúng đấy Harvey. Chúng ta không muốn làm họ phật lòng. Xong rồi nhé. Chúng ta hình như đã bàn hết mọi chuyện. Cảm ơn sự đóng góp của mọi người. Chúng ta có thể kết thúc cuộc họp ở đây.

Bạn sẽ phải ăn nói ra sao khi trình bày ý kiến của mình? Chúng ta xem Harvey và Victoria diễn tả trong những câu sau đây.

Victoria:
I think that we should also indicate that Lian’s son will be invited to our national conferences. Tôi nghĩ là chúng ta nên ngỏ ý cho họ biết là cậu con trai của bà Lian sẽ được mời dự hội nghị toàn quốc. Việc này có lẽ sẽ được lòng họ đấy.
Harvey:
I think your absence might be considered a slight. Tôi nghĩ là sự vắng mặt của anh có thể khiến họ nghĩ là mình coi thường họ.
"I think" là cách đơn giản nhất để bày tỏ quan điểm của mình song bạn cũng có thể nói: In my opinion Theo ý tôi

Thế bây giờ, bạn phải nói làm sao khi bạn tán thành ý kiến của ai. Mời bạn nghe những câu sau đây:

Victoria:
Good point. Đúng đấy.
Douglas:
You’ve got a point there, Harvey. Anh nói đúng đấy Harvey.
Trong trường hợp bạn chỉ tán thành phần nào ý kiến của người khác, bạn có thể nói:
Caroline:
Yes, I agree, but perhaps don’t mention her son. Vâng, tôi đồng ý, song có lẽ chúng ta không nên nhắc tới cậu con trai của bà ta.
English M:
I see what you’re saying but… Tôi hiểu điều cô đang nói nhưng mà…
English F:
To a certain extent I agree… Tôi đồng ý ở một mức nào đó…

Nào chúng ta thử tập nói những câu vừa rồi và một số cách diễn tả khác.

English F: I think you’re right.
English M: In my opinion, it’s too late.
English F: Good point.
English M: You’ve got a point there.
English F: Yes, I agree but perhaps...
English M: I see what you’re saying but…
English F: To a certain extent I agree…
Bây giờ, xin bạn để ý xem Harvey nói ra sao khi anh không đồng ý với Douglas:
Harvey:
Excuse me, Douglas, but I’m not so sure about that. Xin lỗi Douglas, nhưng về chuyện này thì tôi không chắc lắm.
Sau đây là một vài cách diễn tả thật nhã nhặn để biểu lộ quan điểm khác biệt của mình.
English M:
I’m afraid I can’t agree. Tôi e là tôi không thể đồng ý.
English F:
I’m against that because… Tôi không ưa điều đó vì…
English M:
I can’t support that because… Tôi không thể ủng hộ điều đó vì…

Nào chúng ta thử tập nói những câu vừa rồi. Mời bạn nghe và lập lại.

English M: I’m afraid I can’t agree.
English F: I’m against that because…
English M: I can’t support that because…

Chúng ta xem Douglas kết thúc cuộc họp như thế nào nhé. Mời bạn nghe lại câu sau đây:

Douglas:
We seem to have covered everything. Thanks for your contributions. We can finish there. Chúng ta hình như đã bàn hết mọi chuyện. Cảm ơn sự đóng góp của mọi người. Chúng ta có thể kết thúc cuộc họp ở đây.

Xin bạn nghe và lập lại.

Douglas:
We seem to have covered everything. Thanks for your contributions. We can finish there.

Bây giờ bạn sẽ có cơ hội nghe lại phần cuối bài hội thoại. Bạn có thể nhớ được bao nhiêu nào?

Victoria: Can I say something here?
Douglas: Victoria.
Victoria: I think that we should also indicate that Lian’s son will be invited to our national conferences. It might be a selling point.
Caroline: Yes, I agree, but perhaps don’t mention her son. That’s privileged information, isn’t it?
Victoria: Good point. Thanks, I’ll just say, “your representative”.
Douglas: Well, everything seems to be under control. Harvey and Victoria, you’ll give the presentation. Caroline, will you be there?
Caroline: Yes.
Douglas: I don’t see any need for me to be there.
Harvey: Excuse me, Douglas, but I’m not so sure about that. I think your absence might be considered a slight. Especially if they notice you’re still in your office.
Douglas: You’ve got a point there, Harvey. We don’t want to cause offence. All right then. We seem to have covered everything. Thanks for your contributions. We can finish there.

Và trước khi chia tay, xin gửi tặng bạn bài vè sau đây để giúp bạn học và thực tập với hy vọng bạn sẽ có thể nhớ được phần nào những gì đã học trong bài này trước khi chúng ta qua bài mới.

English: I think it’s too late I think it’s too late I think it’s too late I do Oh I agree I agree I agree with you. I think it’s too late I think it’s too late I think it’s too late I do Oh I agree I agree I agree with you.

TH mong gặp lại quý bạn trong Bài 13 với chủ đề 'Buổi thuyết trình'.
Xin bạn ghé lại website của Ban Tiếng Việt, Đài Úc Châu, theo địa chỉ để xem toàn văn bài học cùng bài tập cho buổi học hôm nay. Ngoài ra bạn cũng có thể học những loạt bài tiếng Anh chuyên đề khác. Tiếng Anh Thương Mại là loạt bài do cơ quan AMES, tức Sở Giáo dục Đa Văn hóa cho Người Lớn ở Melbourne, Úc Châu, biên soạn. Bạn có thể truy cập website của cơ quan này theo địa chỉ . Thay mặt toàn ban tiếng Việt Đài Úc Châu, TH thân ái chào tạm biệt..
END OF LESSON 12

anh văn thương mại cơ bản giọng Úc: meeting 1




 Lesson 11: A meeting

Bài 11: Hội họp

Trần Hạnh và toàn Ban Tiếng Việt Đài Úc Châu xin thân chào bạn. Mời bạn theo dõi loạt bài ‘Tiếng Anh Thương mại’ do Sở Giáo dục Đa Văn hóa cho Người Lớn gọi tắt là AMES biên soạn tại thành phố Melbourne, nước Úc. Qua loạt bài gồm 26 bài học này, chúng tôi sẽ mời bạn đến thăm một cơ sở thương mại Phương Tây làm ăn phát đạt để bạn có dịp giao tiếp với những người nói Tiếng Anh. Mỗi bài đối thoại đề cập đến một phạm vi giao tiếp quan trọng trong doanh nghiệp. Xin bạn đừng lo lắng nếu không hiểu bài vào lúc đầu. Phần lớn đoạn hội thoại sẽ được lập lại, giải thích và thực tập ngay trong bài này hay trong những bài sau. Lâu lâu chúng tôi sẽ lập lại toàn bộ đoạn hội thoại… và bạn hẳn sẽ ngạc nhiên không ít khi thấy mình chẳng những có thể hiểu được rất nhìều mà còn nói được nhiều câu tương tự đến như thế.

Lesson 11: A meeting

Bài 11: Hội họp Trong Bài 11, bạn sẽ tìm hiểu vai trò của người chủ tọa cuộc họp. Bạn sẽ biết phải diễn tả ra sao để nói lên mục đích cuộc họp, giới thiệu tiết mục trong nghị trình thảo luận. Bạn cũng sẽ học cách ngắt lời người khác hay biết phải xử lý thế nào khi có người ngắt lời bạn. Sau cùng bạn sẽ làm quen với các câu nói khi cần tóm tắt điều người khác vừa nói. Nào chúng ta bắt đầu nhé. Bây giờ là sáng thứ Hai. Douglas, Caroline, Harvey và Victoria đang họp bàn về cuộc thuyết trình vào ngày mai.
Douglas:
Alright, let’s make a start. Can someone volunteer to take the minutes?
Nào, chúng ta bắt đầu thôi. Ai có thể tình nguyện ghi lại biên bản cuộc họp không nào?
Harvey:
I will.
Để tôi.
Douglas:
Thanks, Harvey. Now the agenda isn’t a long one. We need to prepare for this presentation with Silver Heaven tomorrow.
Cảm ơn Harvey. Nghị trình không dài lắm. Chúng ta cần phải chuẩn bị cho cuộc thuyết trình với Silver Heaven vào ngày mai.
Douglas:
Caroline has just got back from Brisbane so she’s been out of the loop on this issue.
Caroline vừa mới từ Brisbane về nên hoàn toàn chưa biết gì về chuyện này.
Douglas:
Harvey and Victoria will bring us up to scratch on what they know about Lian and Lok Lee.
Harvey và Victoria sẽ cho chúng ta hay những điều mà họ đã biết về Lian và Lok Lee.
Douglas:
Then we’ll work out what needs to be done and who’ll do what.
Rồi chúng ta sẽ phải bàn xem những gì cần phải làm và phân công cho mỗi người.
Douglas:
Harvey, would you like to start by filling us in on what you know about the Lee’s intentions?
Harvey có thể bắt đầu được không? Hãy thuật lại cho chúng tôi nghe những gì anh biết về dự tính của vợ chồng nhà Lee.

Bây giờ chúng ta hãy tìm hiểu khía cạnh văn hoá trong bài này. Douglas sẽ chủ trì cuộc họp nhưng không nhất thiết người đứng đầu công ty bao giờ cũng đóng vai này. Nhờ giữ vai trò chủ tọa cuộc họp, ta sẽ học hỏi được rất nhiều. Vì thế, nhiều công ty áp dụng chính sách “rotating chair” tức là cho nhân viên thay phiên nhau chủ trì phiên họp.
Cũng nên lưu ý là trong ngôn ngữ của giới doanh nhân phương Tây ngày nay, từ “Chairman” không còn được dùng phổ biến nữa. Người ta hay dùng từ: Chairperson Chủ tọa hoặc họ chỉ dùng vỏn vẹn từ “Chair" mà thôi. Mở đầu cuộc họp, để làm cho mọi người chú ý, Douglas nói: Let’s make a start Chúng ta bắt đầu thôi. Anh ta cũng có thể nói: We’ll begin with the first item on the agenda Chúng ta sẽ bàn về tiết mục thứ nhất trong nghị trình Sau đó, Douglas cho biết mục đích cuộc họp. Mời bạn nghe lại câu sau đây:

Douglas:
Now the agenda isn’t a long one. We need to prepare for this presentation with Silver Heaven tomorrow.
Nghị trình không dài lắm. Chúng ta cần phải chuẩn bị cho cuộc thuyết trình với Silver Heaven vào ngày mai.
Trong những phiên họp bất thường như thế này thì người ta thường cho biết mục đích ngay khi khai mạc phiên họp. Nào chúng ta hãy nghe một số câu mở đầu sau đây:
English M:
We need to prepare for tomorrow’s presentation.
Chúng ta cần phải chuẩn bị cho cuộc thuyết trình ngày mai.
English F:
We’re here to discuss the new coffee campaign.
Chúng ta có mặt ở đây để bàn về chiến dịch tiếp thị cho loại cà phê mới.
English M:
The purpose of this meeting is to establish a timeline for the HR (human resource) interviews.
Mục đích của cuộc họp là lập thời biểu cho các cuộc phỏng vấn vể nhân sự.
Chúng ta thử tập nói xem sao. Mời bạn nghe và lập lại.

English M:
Let’s make a start.
English F:
We’ll begin with the first item on the agenda.
English M:
We need to prepare for tomorrow’s presentation.
English F:
We’re here to discuss the new coffee campaign.
English M:
The purpose of this meeting is to establish a timeline.

Vậy Douglas nói như thế nào khi anh giới thiệu Harvey, người báo cáo đầu tiên trong cuộc họp? Mời bạn nghe lại:
Douglas:
Harvey, would you like to start by filling us in on what you know about the Lee’s intentions?
Harvey có thể bắt đầu được không? Hãy thuật lại cho chúng tôi nghe những gì anh biết về dự tính của vợ chồng nhà Lee.
Với tư cách chủ tọa phiên họp, bạn phải đề cử người phát biểu cho tiết mục kế tiếp. Bạn phải làm sao để những ai muốn lên tiếng đều có cơ hội phát biểu. Muốn đề cử diễn giả kế tiếp, bạn có khi chỉ cần gọi tên người ấy cũng đủ rồi. Nhưng bây giờ, chúng ta thử tập diễn tả đầy đủ hơn khi cần đề cử qua những câu sau đây:
Douglas:
Harvey, would you like to start by filling us in on what you know about the Lee’s intentions?
English:
Victoria, you had your hand up.
Do you have anything to add, Caroline?
Peter, I believe you’re next.
Bạn có thể còn bỡ ngỡ đối với mấy thành ngữ được Douglas sử dụng ở đây: “Bring someone up to scratch” và “fill someone in”: có nghĩa là cung cấp những thông tin mới nhất về một vấn đề gì đó. "To be out of the loop": có nghĩa là hoàn toàn không được thông tin về một vấn đề gì đó. Mời bạn nghe lại hai thành ngữ này trong những ngữ cảnh sau đây:

English M:
I didn’t know Jack was leaving. I was out of the loop on that one.
Tôi không hề biết là Jack nghỉ việc. Tôi hoàn toàn không hay biết gì về chuyện này cả.
English F:
I’ve been away. Could you fill me in on the facts?
Tôi vắng mặt lâu nay. Anh có thể cho tôi biết rõ về những sự kiện này được không?
English M:
Helen missed yesterday’s meeting. Will you bring her up to scratch on the Bank Project?
Helen không đi họp hôm qua. Liệu anh có thể cho cô ấy biết về Dự án Ngân hàng được không? Chúng ta thử tập nói xem sao. Mời bạn nghe và lập lại.
English M:
I’m out of the loop on that issue.
English F:
I haven’t heard about that. Could you fill me in?
English M:
Could you bring me up to scratch on the project? Quí bạn đang theo dõi chương trình 'Tiếng Anh Thương mại' của Đài Úc Châu.

Lesson 11: A meeting
Bài 10: Hội họp

Xin bạn lắng nghe những từ và mẫu câu mới trong khi tiếp tục theo dõi bài hội thoại bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt

Harvey:
Sure. It’s Mrs Lee, Lian, who’s pushing to extend their distribution to Australia…
Vâng. Đó là bà Lian Lee người đang cố mở rộng hoạt động phân phối sang Úc…
Victoria:
Lok Lee just wants a holiday.
Còn ông Lok Lee thì chỉ muốn đi nghỉ thôi.
Douglas:
Thanks, Victoria… Let’s hear Harvey out first.
Cám ơn Victoria… Cứ để Harvey nói nốt đã.
Harvey:
Their main purpose doesn’t seem to be for financial gain. Lian wants to expand to give her children more responsibility. She said they’re all ambitious and the business is too small for them as it is.

Mục đích chính của họ xem ra không phải là kiếm lời. Lian muốn mở rộng công cuộc làm ăn để con cái có thêm trách nhiệm. Bà ta nói rằng đám con của bà đều rất tham vọng, trong khi đó doanh nghiệp của họ lại không đủ chỗ cho con cái bà.

Douglas:
So you’re saying that it’s family rather than money, that’s their main concern?
Như vậy anh muốn nói là quan tâm lớn nhất của họ là chuyện gia đình chứ không phải là vấn đề tiền bạc?
Harvey:
It would seem so.
Vâng, có vẻ là như vậy đấy.
Victoria:
(VICTORIA GIVES A TINY COUGH)
Douglas:
Victoria, you have something to add?
Victoria có muốn nói thêm gì không?
Victoria:
Yes. It’s their youngest son that Lian’s really worried about. He clashes with his older brother and he’s threatening to leave the estate for good… Lian feels that if they go international, she’ll be giving him a chance to travel and keep him within the company…
Vâng. Bà Lian quả là bận tâm với cậu út. Cậu này bất mãn với anh mình và đang hăm dọa là sẽ vĩnh viễn từ bỏ công ty… Lian cho rằng nếu họ có thể mở rộng ra thị trường quốc tế thì bà sẽ tạo dịp cho cậu út ra nước ngoài và sẽ giữ anh ta ở lại với công ty .
Douglas:
You’ve really done your homework, Victoria.
Cô quả là đã tìm hiểu đối tượng tới nơi tới chốn, Victoria ạ.
Victoria:
Thank you, Douglas. I did some research on the weekend…
Cảm ơn Douglas. Tôi đã tìm hiểu vấn đề vào cuối tuần rồi…
Chúng ta hãy để ý xem Douglas ứng biến như thế nào khi Harvey bị Victoria ngắt lời.
Douglas:
Thanks, Victoria… Let’s hear Harvey out first.
Cám ơn Victoria… Cứ để Harvey nói nốt đã.
Bạn cũng có thể mượn một số câu sau đây để ứng phó trong trường hợp có người ngắt lời.
English M:
Yes, we’ll come back to you in a moment, Jan.
Vâng, lát nữa chúng tôi sẽ trở lại vấn đề của bà, bà Jan ạ.
English F:
One at a time please. Peter, you were saying?
Xin quý vị lần lượt phát biểu. Peter, anh đang nói là…
English M:
Please let Sue finish.
Làm ơn để Sue nói xong đã.
Bây giờ chúng ta thử tập nói xem sao. Mời bạn nghe và lập lại.
Douglas:
Thanks, Victoria… Let’s hear Harvey out first.
English M:
Yes, we’ll come back to you in a moment, Jan.
English F:
One at a time please. Peter, you were saying?
English M:
Please let Sue finish.

Nếu cần phải ngắt lời người khác, nhất là khi họ nói vòng vo quá lâu thì bạn có thể dùng một trong các cách sau đây:
English:
Excuse me, may I interrupt?
Xin lỗi, cho phép tôi được ngắt lời nhé?
English:
Could I say something here?
Cho tôi nói vài lời ở đây được không?
English:
Could I just come in here?
Cho tôi phát biểu chỗ này được không?

Chúng ta hãy tập nói như vậy nhé. Mời bạn nghe và lập lại.

English: Excuse me, may I interrupt? Could I say something here? Could I just come in here? Could I just comment on that?
Người điều khiển cuộc họp cũng phải có trách nhiệm diễn giải hoặc tóm lược lại những gì người khác vừa trình bày để mọi người hiểu được vấn đề. Mời bạn để ý xem Douglas đã nói như thế nào để chu toàn trách nhiệm của mình.
Douglas:
So you’re saying that it’s family rather than money, that’s their main concern?
Như vậy anh muốn nói là quan tâm lớn nhất của họ là chuyện gia đình chứ không phải là vấn đề tiền bạc?
Sau đây là một vài cách khác để tóm tắt ý người khác.
English M:
So the issue is one of family rather than money.
Như vậy vấn đề ở đây là chuyện gia đình chứ không phải là chuyện tiền bạc.
English F:
So, to recap, the costs are too high.

Tóm lại, phí tổn là quá cao. Và trước khi chia tay, xin gửi tặng bạn bài vè sau đây để giúp bạn học và thực tập với hy vọng bạn sẽ có thể nhớ được phần nào những gì đã học trong bài này trước khi chúng ta qua bài mới.

English:
I’ve been out of the loop
I’ve been out of the loop
I’ve been out of the loop on that.
Could you fill me in
Could you fill me in
Could you bring me up to scratch?
I’ve been out of the loop
I’ve been out of the loop
I’ve been out of the loop on that.
Could you fill me in
Could you fill me in
Could you bring me up to scratch?

Trần Hạnh mong gặp lại quý bạn trong Bài 12 để tiếp tục theo dõi chủ đề 'Hội họp'.
Xin bạn ghé lại website của Ban Tiếng Việt, Đài Úc Châu, theo địa chỉ www.bayvut.com để xem toàn văn bài học cùng bài tập cho buổi học hôm nay. Ngoài ra bạn cũng có thể học những loạt bài tiếng Anh chuyên đề khác. Tiếng Anh Thương mại là loạt bài do cơ quan AMES, tức Sở Giáo dục Đa Văn hóa cho Người Lớn ở Melbourne, nước Úc, biên soạn. Bạn có thể truy cập website của cơ quan này theo địa chỉ www.ames.net.au. Thay mặt toàn ban tiếng Việt Đài Úc Châu, Trần Hạnh thân ái chào tạm biệt..

END OF LESSON 11

STAY HUNGRY - STAY FOOLISH

Technology

Lifestyle

Sports

Gallery

Random Posts

Business

Popular Posts

About US

Entertainment

Post Featured